Vậy PAU là viết tắt của từ gì? Với những người không có chuyên môn, không làm trong nghề thường rất dễ nhầm lẫn các khái niệm về PAU, AHU hay FCU. Việc hiểu đúng về Pau và cách tính Pau rất quan trọng để thiết kế hệ thống khí tối ưu, đảm bảo hiệu suất cao và tiết kiệm năng lượng. Cùng Air-cleantech.vn tìm hiểu rõ trong bài viết dưới đây nhé!
>> Xem thêm:
Tài liệu AHU
Nội dung bài viết:
1. PAU là viết tắt của từ gì? Định nghĩa PAU?
PAU (Primary Air Units) là thiết bị xử lý không khí tươi sơ bộ như (Lọc, làm lạnh/ gia nhiệt, tách ẩm hoặc tạo ẩm) để đưa vào cho AHU, FCU hoà trộn với khí hồi cấp vào phòng hoặc cấp trực tiếp vào phòng. Thường dùng cho các khách sạn, bệnh viện, các phòng sạch dùng để xử lý độ ẩm, nhiệt độ và độ sạch của không khí đưa vào phòng.

Trong tiếng anh PAU có nghĩa là Primary Airhanding Unit. PAU và AHU có hình thức là hoàn toàn giống nhau. Đây là những dàn giải nhiệt lớn có tầm thổi gió lớn (thường lớn hơn 20 mét). Đây là một khoảng cách khá xa nên cột áp để phù hợp phải lớn tương tự tầm 300PA trở lên thì mới đủ. Gió mạnh cộng với khoảng cách xa nên sẽ gây ra tiếng ồn rất lớn. Nếu như PAU được sử dụng cho văn phòng cần phải thiết kế thêm cả bộ cách âm và hút âm.
Ở các công trình mà việc lấy gió tươi khó khăn, người ta phải dùng một quạt gió tập chung để lấy gió tươi. Khi tươi lấy từ ngoài trời thường rất nóng. Để giàm nhiệt độ khí tươi xuống, người ta dùng PAU để giảm nhiệt độ gió tươi (đây cũng chính là lý do cho ta biết PAU phải có cột áp lớn).
>> Xem thêm: Phân biệt AHU, FCU, PAU
2. Cách tính PAU
Một trong những nhược điểm của hệ thống Constant Air Volume (CAV) là khó duy trì độ ẩm ổn định khi tải thay đổi. Vì vậy, việc tính toán và thiết kế PAU hợp lý là rất quan trọng. Trong thực tế, thông số thiết kế PAU thường nằm trong khoảng 26–28°C bầu khô và 25–27°C đọng sương (26DB/25DP).
Tổng tải lạnh của hệ thống điều hòa có thể được chia thành hai phần: tải do gió tươi và tải bên trong (Internal, lighting, power, envelope,…). PAU và FCU sẽ chia sẻ tổng tải lạnh này. Nếu PAU xử lý sâu hơn (nhiệt độ gió ra thấp hơn) thì FCU sẽ giảm tải, và ngược lại. Tuy nhiên, lưu lượng gió tươi luôn là hằng số trong mọi phương án tính toán.
Mục tiêu cuối cùng của việc thiết kế PAU là duy trì độ ẩm không khí không vượt quá 60% (max = 60%), đảm bảo điều kiện vi khí hậu ổn định và phù hợp với tiêu chuẩn vận hành phòng sạch.
2.1 Nguyên tắc thiết kế PAU

Nguyên tắc thiết kế PAU là gì? Hiểu được điều này ta sẽ có cái nhìn chi tiết và đưa ra được cách tính PAU hợp lý và chính xác nhất.
- Luôn cấp gió khô hơn không khí trong không gian điều hòa. Khô ở đây nói đến độ chứa hơi ( hay độ khô), không phải độ ẩm tương đối ( vì gió sau khi ra coil thì có độ ẩm tương đối cao 85~95%).
- Luôn cấp gió nhiệt độ càng thấp khi có thể ( >9 nếu dùng VAV, > 11 nếu dùng CAV), lúc này sẽ giảm được size của FCU hay Indoor Unit. Khi đó trong những nơi có thời tiết mùa đông mát như Đà Lạt thì một mình PAU có thể đảm nhận chức năng sưởi. Việc sưởi này có thể dùng coil nóng hay điện trở hoặc nguồn Heat-Recovery.
2.2 Công thức & phương pháp tính đơn giản
Một cách tính đơn giản là tách công suất lạnh thành hai phần: phần do PAU đảm nhiệm và phần do FCU/ AHU đảm nhiệm:
Q_total = Q_PAU + Q_AHU
Trong đó:
-
Q_total: tải lạnh tổng cho hệ thống
-
Q_PAU: công suất mà PAU sẽ chịu (làm lạnh, tạo ẩm/tách ẩm gió tươi)
-
Q_AHU: phần còn lại do AHU/FCU xử lý
Việc chọn Q_PAU và Q_AHU phụ thuộc tiêu chí thiết kế: nếu đặt gió ra của PAU càng “khô” (tức là nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp), thì tải AHU càng giảm.
2.3 Ví dụ điển hình cho cách tính PAU:
Công trình thiết kế chiller tổng tải lạnh là 2000kW. Có lưu lượng gió tươi là 21,000 l/s. Giả sử hoàn tòan có không gian cho đặt các thiết bị. 2 cách thiết kế PAU
1 – Nhiệt độ gió ra PAU 26DB/25DP ( dew-point) – công suất PAU: 600kW – FCUs: 1400kW
2 – Nhiệt độ gió ra PAU 13DB/12DP – công suất PAU: 1400kW – FCUs: 600kW
Với PA1 – độ khô gió ra là 20 g/kg, PA2 là 8.7 g/kg. Với nhiệt độ phong thiết kế 24-55% thì độ khô là 10.4 g/kg. Nghĩa là điều kiện 1 chọn trái với nguyen tắc cơ bản của thiết kế PAU. PA1 ta sẽ chọn 3xPAU (200kW~7,000 l/s) Mỗi PAU 3,000$ – 100xFCU 14kW – Mỗi FCU 200$. Tỏng tiền PA1 là 29,000$
PA2 Có thể chọn 4~6 cái, ở đây chọn 5xPAU ( 280kW – 4,200 l/s) Mỗi PAU 4,000$ – 43xFCU 14kW Mỗi FCU 200$. Tổng tiền PA2 là 28,600$.
>> Xem thêm: Cách Tính Công Suất Thiết Bị Xử Lý Không Khí AHU- INTECH
3. Những lưu ý & kinh nghiệm dùng PAU trong phòng sạch

3.1. Cột áp quạt và khoảng thổi
PAU là thiết bị xử lý gió tươi trực tiếp từ môi trường ngoài, sau đó đưa không khí sạch vào khu vực sản xuất hoặc vùng sạch thông qua hệ thống ống gió. Do đó, cột áp quạt của PAU phải đủ lớn để bù tổn thất áp suất dọc theo đường ống và qua các thiết bị lọc.
Thông thường, cột áp quạt PAU dao động từ 300–600 Pa, tùy thuộc vào chiều dài tuyến ống, số lượng co, cút và cấp độ lọc (HEPA hoặc ULPA).
Việc chọn quạt có cột áp phù hợp sẽ đảm bảo:
- Lưu lượng gió đạt đúng thiết kế.
- Dòng khí phân bố đều, không gây tụ gió hoặc giảm áp cục bộ.
- Hệ thống hoạt động ổn định, không bị rung hoặc ồn quá mức.
3.2. Vị trí lắp đặt & biện pháp cách âm
PAU thường có công suất lớn, lưu lượng gió và độ ồn cao. Vì vậy, vị trí lắp đặt cần được tính toán kỹ để không ảnh hưởng đến khu vực làm việc xung quanh. Một số nguyên tắc quan trọng:
- Lắp đặt PAU ngoài khu vực sạch, tại tầng kỹ thuật hoặc khu phụ trợ để dễ bảo trì.
- Bọc bảo ôn và tiêu âm cho ống gió đầu ra để giảm tiếng ồn lan truyền.
- Sử dụng đế cao su chống rung, ống tiêu âm (silencer) hoặc phòng kỹ thuật cách âm nếu công suất PAU lớn.
Việc xử lý tốt tiếng ồn và rung động không chỉ giúp bảo vệ thiết bị mà còn tăng tuổi thọ hệ thống và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường làm việc (dưới 65 dB) theo quy định kỹ thuật.
3.3. Kết nối với AHU / FCU – đảm bảo luồng khí tuần hoàn hợp lý
Trong sơ đồ hệ thống HVAC, PAU nên được đặt trước AHU hoặc FCU để xử lý không khí tươi đầu vào (fresh air) trước khi hòa trộn với không khí hồi lưu. PAU chịu trách nhiệm lọc, làm lạnh sơ bộ, tách ẩm hoặc gia nhiệt. AHU/FCU sẽ đảm nhiệm điều hòa vi khí hậu chính xác cho khu vực sử dụng.
Cách bố trí này giúp hệ thống:
- Giảm tải cho AHU/FCU, tiết kiệm điện năng.
- Kiểm soát nhiệt ẩm tốt hơn, tránh sai lệch khi môi trường ngoài thay đổi.
- Đảm bảo không khí cấp vào phòng sạch luôn đạt tiêu chuẩn ISO/GMP về nhiệt độ, độ ẩm và độ sạch.
Một hệ thống PAU hiệu quả cần được thiết kế với cột áp phù hợp, độ ẩm đầu ra kiểm soát tốt, bố trí hợp lý và kết nối đồng bộ với AHU/FCU. Đây là những yếu tố cốt lõi giúp phòng sạch vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng và đạt tiêu chuẩn quốc tế.
FAQ
Chức năng chính của PAU là xử lý gió tươi đầu vào: lọc sạch, điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm để đảm bảo chất lượng không khí trước khi phân phối tới các khu vực trong nhà máy hoặc tòa nhà. PAU giúp giảm tải cho AHU, tăng tuổi thọ hệ thống và đảm bảo điều kiện sạch ổn định.
-
PAU: chuyên xử lý gió tươi 100% từ môi trường ngoài. PAU thường được lắp trước AHU trong chuỗi xử lý không khí của phòng sạch hoặc khu công nghiệp.
-
AHU: xử lý hỗn hợp gió tươi và gió hồi, có nhiệm vụ điều hòa, kiểm soát nhiệt – ẩm và lọc không khí tuần hoàn.
PAU được ứng dụng rộng rãi trong nhà máy dược phẩm, điện tử, thực phẩm, bệnh viện, phòng sạch và trung tâm dữ liệu — nơi cần kiểm soát chất lượng không khí nghiêm ngặt và duy trì áp suất dương giữa các khu vực sạch.
Một PAU tiêu chuẩn thường gồm:
-
Bộ lọc bụi thô và tinh (Pre-filter, Fine filter)
-
Dàn lạnh (Coil Cooling)
-
Bộ gia nhiệt (Heater, nếu có)
-
Quạt cấp (Supply fan)
-
Bộ giảm chấn, giảm âm, van điều chỉnh lưu lượng
-
Hệ thống cảm biến và khung vỏ chống ăn mòn
Có. Cột áp của PAU ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng gió và sự ổn định áp suất trong hệ thống HVAC. Nếu thiết kế cột áp không đúng, có thể gây hiện tượng chênh áp sai lệch giữa các phòng, ảnh hưởng đến chất lượng phòng sạch.

Tin liên quan